Skip to content
Narrow screen resolution Wide screen resolution Auto adjust screen size Increase font size Decrease font size Default font size blue color orange color green color

Công ty Cổ phần Phần mềm Y tế Việt Nam

Giới thiệu công ty arrow Câu lạc bộ tin học arrow Lập trình phần mềm arrow Lập trình Java/J2ME cho điện thoại di động(phần 3)
Lập trình Java/J2ME cho điện thoại di động(phần 3) In E-mail

Bài 3 - Đồ họa trong J2ME

1 Đồ họa (Graphic)
1.1 Đồ họa mức thấp (low level) và mức cao (high level)
Các lớp MIDP cung cấp hai mức đồ họa: đồ họa mức thấp và đồ họa mức cao. Đồ họa mức cao dùng cho văn bản hay form. Đồ họa mức thấp dùng cho các ứng dụng trò chơi yêu phải vẽ lên màn hình.


Hình 1 biểu diễn hai mức đồ họa:

Image 

Hình 1 . Hai mức đồ họa

Cả hai lớp đồ họa mức thấp và mức cao đều là lớp con của lớp Displayble. Trong MIDP, chỉ có thể có một lớp displayable trên màn hình tại một thời điểm. Có thể định nghĩa nhiều màn hình nhưng một lần chỉ hiển thị được một màn hình.

1.1.a Đồ họa mức cao (High Level Graphics) (Lớp Screen) Đồ họa mức cao là lớp con của lớp Screen. Nó cung cấp các thành phần như text box, form, list, và alert. Ta ít điều khiển sắp xếp các thành phần trên màn hình. Việc sắp xếp thật sự phụ thuộc vào nhà sản xuất.


1.1.b Đồ họa mức thấp (Lớp Canvas)Đồ họa mức thấp là lớp con của lớp Canvas. Lớp này cung cấp các phương thức đồ họa cho phép vẽ lên màn hình hay vào một bộ đệm hình cùng với các phương thức xử lý sự kiện bàn phím. Lớp này dùng cho các ứng dụng trò chơi cần điều khiển nhiều về màn hình.

Hình 2 biểu diễn phân cấp lớp đồ họa:

Image
Hình 2 . Phân cấp lớp đồ họa

Form có thể là kiểu đồ họa hữu dụng nhất của các lớp Screen vì nó cho phép chứa nhiều item khác nhau. Nếu sử dụng các lớp khác (TextBox, List) thì chỉ có một item được hiển thị bởi vì chúng đều là đối tượng Displayable và do chỉ có thể có một đối tượng Displayable được hiển thị tại một thời điểm. Form cho phép chứa nhiều item khác nhau (DateField, TextField, Gauge, ImageItem, TextItem, ChoiceGroup).

1.2 Đồ họa mức cao
Là các đối tượng của lớp Screen

1.2.a TextBox
Lớp TextBox cho phép người dùng nhập và soạn thảo văn bản. Lập trình viên có thể định nghĩa số ký tự tối đa, giới hạn loại dữ liệu nhập (số học, mật khẩu, email,…) và hiệu chỉnh nội dung của textbox. Kích thước thật sự của textbox có thể nhỏ hơn yêu cầu khi thực hiện thực tế (do giới hạn của thiết bị). Kích thước thật sự của textbox có thể lấy bằng phương thức getMaxSize().

1.2.b Form
Form là lớp hữu dụng nhất của các lớp Screen bởi vì nó cho phép chứa nhiều item trên cùng một màn hình. Các item có thề là DateField, TextField, ImageItem, TextItem, ChoiceGroup.

1.2.c List
Lớp List là một Screen chứa danh sách các lựa chọn chẳng hạn như các radio button. Người dùng có thể tương tác với list và chọn một hay nhiều item.

1.2.d Alert
Alert hiển thị một màn hình pop-up trong một khoảng thời gian. Nói chung nó dùng để cảnh báo hay báo lỗi. Thời gian hiển thị có thể được thiết lập bởi ứng dụng. Alert có thể được gán các kiểu khác nhau (alarm, confirmation, error, info, warning), các âm thanh tương ứng sẽ được phát ra.

1.3 Form và các Form Item
Sử dụng form cho phép nhiều item khác nhau trong cùng một màn hình. Lập trình viên không điều khiển sự sắp xếp các item trên màn hình. Sau khi đã định nghĩa đối tượng Form, sau đó sẽ thêm vào các item.

Mỗi item là một lớp con của lớp Item.

1.3.a String Item
Public class StringItem extends Item

StringItem chỉ là một chuỗi hiển thị mà người dùng không thể hiệu chỉnh. Tuy nhiên, cả nhãn và nội dung củaStringItem có thể được hiệu chỉnh bởi ứng dụng.

1.3.b Image Item
public class ImageItem extends Item

ImageItem cho phép thêm vào hình form. ImageItem chứa tham chiếu đến một đối tượng Image phải được tạo trước đó.

1.3.c Text Field
public class TextField extends Item

TextField cho phép người dùng nhập văn bản. Nó có thể có giá trị khởi tạo, kích thước tối đa, và ràng buộc nhập liệu. Kích thước thật sự có thể nhỏ hơn yêu cầu do giới hạn của thiết bị di động.

1.3.d Date Field
public class DateField extends Item

DateField cho phép người dùng nhập thông tin ngày tháng và thời gian. Có thể xác định giá trị khởi tạo và chế độ nhập ngày tháng (DATE), thời gian (TIME), hoặc cả hai.

1.3.e Choice Group
public class ChoiceGroup extends Item Implements Choice

ChoiceGroup cung cấp một nhóm các radio-button hay checkbox cho phép lựa chọn đơn hay lựa chọn nhiều.

1.3.f Gauge
public class Gauge extends Item

Lớp Gauge cung cấp một hiển thị thanh (bar display) của một giá trị số học. Gauge có thể có tính tương tác hoặc không. Nếu một gauge là tương tác thì người dùng có thể thay đổi giá trị của tham số qua gauge. Gauge không tương tác chỉ đơn thuần là để hiển thị.

1.4 Ticker
Một màn hình có thể có một ticker là một chuỗi văn bản chạy liên tục trên màn hình. Hướng và tốc độ là do thực tế qui định. Nhiều màn hình có thể chia sẻ cùng một ticker.

Ví dụ:

Ticker myTicker = new Ticker(“Useful Information”);
MainScreen = new Form(“Main Screen”);
MainScreen.setTicker(myTicker);

Ticker(String str)


public class Ticker extends Object

Lê Ngọc Quốc Khánh (JavaVietnam)
 
< Trước   Tiếp >

Login Form






Bạn quên mật khẩu?
Chưa có tài khoản? Tạo một tài khoản

Nội quy CLB Tin học

Đây là nơi đăng tải tự do, phi lợi nhuận các bài viết liên quan tới công nghệ thông tin, sử dụng, cài đặt, phát triển phần mềm trên nền Windows, Linux, Unix, J2ME, PalmOS, SymbianOS, PocketPC, Web-based .v.v. Mọi cá nhân đều có thể đăng bài lên khu vực này. Các cá nhân được phép đăng ký tài khoản và tự chịu trách nhiệm về hình thức và nội dung của phần này.